
Tài liệu N5 - dành cho người mới bắt đầu
Tài liệu tổng hợp kiến thức N5, gồm bí kíp làm Mondai, Manten nghe N3, mẹo thi JLPT N5; với hơn 85 cấu trúc ngữ pháp trọng điểm, kèm ví dụ dễ hiểu. Ngoài ra, tài liệu còn cung cấp các bài tập thực hành để giúp người học củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng. Tài liệu này là một nguồn tài liệu hữu ích cho bất kỳ ai muốn học tiếng Nhật và đạt được trình độ N5.
Hướng dẫn du học Nhật Bản
Tài liệu sẽ giúp cho những ai đang muốn du học Nhật Bản có cái nhìn rõ nét nhất về đất nước Nhật Bản, hệ thống giáo dục Nhật Bản và cần chuẩn bị những gì để du học Nhật Bản. Bên cạnh đó, tài liệu còn giúp cho bạn đọc tìm hiểu về những ngôi trường mà mình sắp du học, đời sống xã hội và những lời khuyên bổ ích cho các bạn sắp du học. Đặc biệt tài liệu còn cung cấp những thông tin kỳ thi du học Nhật Bản hay lời hỏi đáp về du học Nhật Bản. Mời các bạn cùng tham khảo.
Welcome IPU Women's college: Global study center Uwajima, Ehime, Japan: Cơ sở giáo dục chuyên về giảng dạy tiếng Nhật do Cao đẳng IPU thành lập
Nội dung tài liệu giới thiệu về Global study center - cơ sở giáo dục chuyên về giảng dạy tiếng Nhật do Cao đẳng Nữ Sinh IPU thành lập: khóa học tiếng Nhật, khóa luyện thi tòan diện và những ưu đãi khác khi tham gia học tập tại trung tâm.
Bảng chữ cái tiếng Nhật harakata
Cũng như các ngôn ngữ khác, mỗi ngôn ngữ đều có bảng chữ cái của mình. Từ các chữ cái chúng ta có thể ghép thành các từ vựng để tạo nên các từ giao tiếp. Bảng chữ cái tiếng Nhật harakata sau đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc các chữ cái tiếng Nhật. Đây là tài liệu tham khảo cho những ai đang muốn tìm hiểu về ngôn ngữ thông dụng này.
Bảng thường dùng Kanji cải cách 2136 chữ
Dưới đây là bảng thường dụng hán tự biểu mới, bao gồm 2136 chữ. Bảng hán tự mới thêm vào 196 chữ mới và bỏ đi 5 chữ, được sắp xếp theo vần trong bảng chữ cái tiếng Nhật. Trong thời gian tới mình sẽ cố gắng biên soạn lại thành 1 cuốn sách tra để các bạn dễ sử dụng và tra cứu.
VĂN PHẠM TIẾNG NHẬT
N1 は N2 です
* Ý nghĩa: N1 là N2 * Cách dùng :
- Danh từ đứng trước は là chủ đề hoặc chủ ngữ trong câu. - です được sử dụng cuối câu khẳng định, biểu lộ sự lịch sự đối với người nghe. - Đứng trước です là một danh từ hoặc tính từ.
Chú ý: は khi là trợ từ được đọc là wa, không phải ha
Ví dụ:
Số đếm
* ひとつ、ふたつ...とお là số đếm chung cho đồ vật đến 10. Từ 11 sử dụng như đếm số thông thường. * Các trợ từ số đếm: Là những từ được đặt sau số để đếm các đồ vật, người... ( chi tiết xem thêm trong tài liệu đính kèm )
にん
-人
dùng đếm người (đặc biệt đếm 1, 2 người dùng ひとり, ふたり) dùng đếm con vật kích thước nhỏ
- ひき・ぴき
まい
-枚
かい
dùng đếm những vật mỏng như giấy, đĩa, áo... dùng đếm số lần.
-回
* Cách dùng: Số đếm thường đứng ngay trước động từ mà nó bổ nghĩa. (giữa số đếm và động...
CÁC MẪU CÂU VỚI THÊ THÔNG THƯỜNG
Thể thông thường + と おもいます。
1.
(cách thể hiện suy nghĩ, quan điểm của cá nhân)
* Ý nghĩa: (tôi) nghĩ rằng ~ / (tôi) cho rằng ~ Thể hiện sự phỏng đoán, ý kiến chủ quan của cá nhân về một vấn đề, sự việc nào đó. Nội dung phỏng đoán, ý kiến đưa ra được xác định bởi trợ từ と * Cách dùng: Động từ Tính từ đuôi i Tính từ đuôi na Danh từ Ví dụ:
あめ ふ おも
