
Tài liệu tổng hợp Nội lâm sàngTác giả: Nguyễn Thế Bảo
Tài liệu tổng hợp Nội lâm sàng này cung cấp kiến thức toàn diện về các bệnh lý thường gặp trong chuyên khoa Nội. Nội dung bao gồm các chuyên đề về cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp, các bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, suy tim, bệnh mạch vành, rung nhĩ mạn tính, và các bệnh lý hô hấp như viêm phổi, hen phế quản,... Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên và bác sĩ lâm sàng.
Tài liệu tổng hợp Nội lâm sàng
Tài liệu tổng hợp Nội lâm sàng này cung cấp kiến thức toàn diện về các bệnh lý thường gặp trong chuyên khoa Nội. Nội dung bao gồm các chuyên đề về cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp, các bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, suy tim, bệnh mạch vành, rung nhĩ mạn tính, và các bệnh lý hô hấp như viêm phổi, hen phế quản,... Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên và bác sĩ lâm sàng.
Đặc điểm nội tiết của trẻ em
Hạ đồi: thể vú đến cực trước giao thị .Các neurone thần kinh nội tiết: nhân xám có khả năng tổng hợp các hormon - thần kinh có khả năng kích thích hay ức chế các hocmôn tuyến yên. Tuyến yên có 2 thuỳ có nguồn gốc phôi học khác nhauThuỳ trước tuyến yên là tuyến yên- tuyến Thuỳ sau tuyến yên là tuyến yên- thần kinh
THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI Ổ BỤNG
Màn hình y khoa (Monitor): CRT và LCD, chức năng hiển thị hình ảnh phẫu trường. Bộ xử lý hình ảnh: gồm ống kính soi, đầu camera và bộ xử lý, chức năng truyền tải tín hiệu hình ảnh thu tại phẫu trường tới màn hình. Nguồn sáng: Halogen, Metal Halide, Xenon với công suất khác nhau, chức năng chiếu sáng phẫu trường qua dây dẫn sáng nối vào ống kính soi theo kênh truyền sáng. Bơm CO2: phân loại theo lưu lượng bơm tối đa, chức năng tạo và ổn định không gian phẫu trường. Bơm hút và tưới...
NGỘ ĐỘC BENZODIAZEPINES
Benzodiazepines ức chế tri giác, hô hấp khi dùng quá liều, hiếm khi tử vong, thường gặp quá liều nhiều loại hỗn hợp. 2. TRIỆU CHỨNG: Ngủ gà, loạn vận ngôn, thất điều và lú lẫn. 3. ĐIỀU TRỊ: Loại trừ độc chất: Rửa dạ dày, than hoạt, thuốc xổ. Hiếm gặp suy hô hấp, nếu có cần đặt nội khí quản. Dùng chất đối kháng (Flumazenil): + Hủy bỏ độc tính mà không gây ức chế hô hấp. + Liều dùng: 0,2 mg (2ml) TM trong 30 giây, rồi tiếp theo 0,3 mg sau 1 phút, 0,5 mg...
NGỘ ĐỘC CHLOROQUINE
Chloroquine, Aralen, Nivaquine, Delagyl là một thuốc chống sốt rét thông dụng, có tên hóa học là Amino-4-Chloro-7-Quinoleine. Chloroquine là thuốc điều trị sốt rét được sử dụng rộng rãi ở Châu Phi và Đông Nam Á, do đó ngộ độc thường xảy ra. Là nguyên nhân đứng hàng thứ ba trong các trường hợp ngộ độc cấp, sau thuốc ngủ và thuốc diệt sâu rầy. Hầu hết các trường hợp ngộ độc là do uống để tự tử, một số ít trường hợp do uống lầm hoặc lầm lẫn liều lượng. ...
NGỘ ĐỘC THUỐC NGỦ VÀ THUỐC AN THẦN
Dẫn chất gây ngủ đầu tiên của Acid barbituric là Barbital (Veronal) tổng hợp 1903 bởi Eischer và Von Mehring. Từ đó có hàng chục Barbiturate ra đời. Các Barbiturate đều là các acid yếu. 1.1. PHÂN LOẠI BARBITURATE: Có 2 loại chính: Oxybarbiturate và Thiobarbiturate. Oxybarbiturate điển hình là Phenobarbital có tác dụng chậm (3-6 giờ). Thiobarbiturate có tác dụng rất nhanh ngay sau khi tiêm, dùng để gây mê bằng đường tĩnh mạch (Thiopental). ...
VIÊM DẠ DÀY - ĐẠI CƯƠNG
Thuật ngữ bệnh dạ dày dùng để chỉ tình trạng tổn thương biểu mô mà không có viêm, còn viêm dạ dày dùng để chỉ những tình trạng viêm có bằng chứng về mô bệnh học. Trong thực hành lâm sàng, thuật ngữ viêm dạ dày được áp dụng phổ biến cho 3 trường hợp sau: (1) viêm trợt và chảy máu dạ dày (Bệnh dạ dày); (2) viêm không trợt và không chuyên biệt (về mô học); (3) viêm dạ dày thật sự với hình ảnh rõ ràng về nội soi và mô học. ...
NGỘ ĐỘC THỨC ĂN
Các triệu chứng của ngộ độc thức ăn 1.1.1. Các triệu chứng cấp tính xảy ra sau vài phút, hoặc vài giờ có khi tới 1 ngày tùy thuộc nguyên nhân gây ngộ độc: Buồn nôn và nôn. Đau bụng Tiêu chảy nhiều nước, có khi có máu. Có thể sốt hay không. Thiểu niệu hoặc vô niệu Rối loạn nước - điện giải. Thần kinh cơ: đau cơ lan tỏa (thường gặp do Listeria). Thần kinh: yếu hoặc liệt chi (độc tố Botulium), đau đầu (Listeria). ...
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP VỚI ST CHÊNH LÊN
Nhồi máu cơ tim (NMCT) là hoại tử 1 vùng (2cm2) cơ tim do tắc một nhánh động mạch vành (ĐMV). Hay bị nhất là ĐMV trái (nhánh liên thất trước 40% và nhánh mũ trái 25%). ĐMV phải chỉ có 35%. 1.2. Nguyên nhân: - Thường nhất là do cục huyết khối hình thành trên mảng xơ vữa, nếu mảng xơ vữa bị bong ra một phần sẽ càng dễ tạo thành cục huyết khối hơn. - Hiếm hơn là do co thắt động mạch vành hoặc Embolie. ...
