
Bài giảng Ngữ pháp học tiếng TrungTác giả:
Bài giảng Ngữ pháp học tiếng Trung nhằm củng cố, bồi dưỡng thêm kiến thức ngữ pháp, phục vụ cho việc tiếp cận các môn học tiếng Trung thương mại, dịch thuật. Bài giảng gồm các nội dung về: khái quát ngữ pháp tiếng Hán hiện đại; từ; thực từ; hư từ; giới từ; trợ từ; cụm từ; quan hệ định ngữ - trung tâm ngữ;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Luận văn Thạc sĩ Ngôn ngữ học: Đặc điểm cấu trúc ngữ pháp của câu tồn tại tiếng Hán hiện đại (so sánh với tiếng Việt)
Luận văn Thạc sĩ Ngôn ngữ học: Đặc điểm cấu trúc ngữ pháp của câu tồn tại tiếng Hán hiện đại (so sánh với tiếng Việt) trình bày đặc điểm phần đầu trong câu tồn tại tiếng Hán hiện đại; đặc điểm phần giữa trong câu tồn tại tiếng Hán hiện đại,... Mời các bạn tham khảo.
Tóm tắt ngữ pháp Hán ngữ hiện đại (Phần 2)
Used before verbs, both “会” and “能” mean "to be capable of" as well as "can". “ 会” places emphasis on having the knowledge necessary to do something. “ 能” also indicates the speaker's willingness to do something. Dùng đằng trước động từ cả 2 đều biểu thị có năng lực.“会” biểu thị việc có kiến thức làm 1 việc nào đó.
